Giáo viên: Dương Văn Tân

                    BÀI ÔN TẬP TUÂN 20

                 MÔN TOÁN – LỚP 4

                                                           NĂM HỌC: 2019 -2020

 

Họ và tên:...................................................Lớp:……   

                                                                          

Điểm

Lời phê của thầy cô giáo

 

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Chữ số 8 trong số 587964 thuộc hàng nào?(0.5 điểm)

A. Hàng trăm        B. Hàng nghìn     C. Hàng chục                   D. Hàng chục nghìn

Câu 2 : Trong các số 1397 ; 1367 ; 1697 ; 1679 số lớn nhất là số :(0.5 điểm)

A. 1397                 B. 1367                C. 1697                     D. 1679

Câu 3: a) Số trung bình cộng của 49 và 87 là ?:(0.5 điểm)

          A. 67                    B. 68                    C. 69                    D. 70

)  Kết quả của phép chia 18 000 : 100 là:

      A. 18                        B. 180                            C. 1800                          D. 108

Câu 4: (0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm :

a) Số: “Năm triệu không trăm bảy mươi nghìn sáu trăm » được viết là:......................

b) Số 45 764 300 đọc là :..............................................................................................

........................................................................................................................................

Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:(0.5 điểm)

   a) 2 tấn  = ……......yến?                         b) 10 dm2 2cm2 = .........cm2        

Câu 6: (1 điểm) Tuổi của mẹ và tuổi của con cộng lại là 57 tuổi. Mẹ hơn con 33 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi?

      A. 24                        B. 45                    C. 12                    D. 90

Câu 7: :(0.5 điểm)

            a) Kết quả của phép nhân 45 × 11 là

                  A. 90            B. 195          C. 495          D. 594

  b) Bác Hồ sinh năm 1890. Năm đó thuộc thế kỷ..............................

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

 

Câu 8: ( 3 điểm) Đặt tính rồi tính:

  a) 475 031 + 93 287                              b) 576 830 – 65 764

                                               

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

            c)   654 x 203                                              d) 8602 : 34

 

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 9: (2 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 160m, chiều rộng kém chiều dài 32 m. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó?

                                                       Bài giải

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 10: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

 a) 54 x 113 + 45 x 113 + 113                            b, 117 x (36 + 62) – 17 x (62 + 36)

....................................................                      ..............................................................

....................................................                      ..............................................................

....................................................                      ..............................................................

....................................................                      ..............................................................

....................................................                       .............................................................

.....................................................                    ...............................................................

 

                    BÀI ÔN TẬP TUÂN 20

                 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4

                NĂM HỌC: 2019 -2020

 

 

 

 

Họ và tên:...................................................Lớp:……    

                                                                        

Điểm

      Đọc:………

      Viết:………

      Chung:……..

Lời phê của thầy cô giáo

 

 

  1. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
  1. Đọc thành tiếng (3điểm).

 II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm – Thời gian: 40 phút)

   Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây:

BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ

Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên. Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật.

Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc. Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được. Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc.

Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm. Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mỹ mãn.

Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt. Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mỹ lệ. Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy. Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo. Hiển nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi.

Theo Lâm Ngũ Đường

* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1. Từ  nhỏ, Trương Bạch đã có niềm yêu thích, say mê gì?

          A. Thiên nhiên                                  B. Đất sét

          C. Đồ ngọc                                        C. Con giống

2. Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc nhờ sự?

          A. Tinh tế                                          B. Chăm chỉ

          C. Kiên nhẫn                                     D. Gắng công                          

3. Điều không thể nào tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì?

          A. Pho tượng cực kì mỹ lệ                

B. Đôi mắt pho tượng như biết nhìn theo

          C. Pho tượng như toát lên sự ung dung

D. Pho tượng sống động đến lạ lùng

4. Điều kiện nào là quan trọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi?

A

Say mê, kiên nhẫn và làm việc hết mình

B

Có tài nặn con giống y như thật ngay từ nhỏ

C

Gặp được thầy giỏi truyền nghề

D

Gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần

5. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?

A. Ung dung, sống động, mỹ lệ.

B. Ung dung, lạ lùng, tưởng tượng

C. Sống động, lạ lùng, mỹ mãn

D. Tưởng tượng, lạ lùng, mỹ lệ.

6. Trong câu: “Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn” có mấy tính từ ?

A

Một tính từ. Đó là từ: …………………………………………………....…………..

B

Hai tính từ. Đó là các từ: …………………………………………….....……………

C

Ba tính từ. Đó là các từ: ……………………………………………….....………….

D

Bốn tính từ. Đó là các từ: ……………………………………………………………

7. Câu: Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy.được dùng làm gì ?

A

Để hỏi

B

Nói lên sự khẳng định, phủ định

C

Tỏ thái độ khen, chê

D

Để yêu cầu, đề nghị, mong muốn

8. Gạch chân bộ phận vị  ngữ trong câu sau:

Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật.

9. Đặt một câu có sử dụng động từ.

……………………………………………………………………Hãy viết một đoạn văn ngắn nói về ước mơ của em.

………………………………………………………………………………………...............................................................................................................................................................................

………………………………………………………………………………………........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................B/. Kiểm tra viết : (10 điểm)

   I/  Chính tả nghe viết: ( 2 điểm) 15 phút

Giáo viên đọc cho học sinh Nghe - viết bài “Chiếc xe đạp của chú tư” (Sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập 1 – trang 179)

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................  

 

I/ Tập làm văn: (8 điểm)  30phút

            Chọn 1 trong 2 đề sau:

          Đề 1: Hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.

          Đề 2: Hãy tả một đồ chơi mà em yêu thích.

 

...........................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

BÀI ÔN TẬP LỚP 4.doc